
Anode titan dùng để mạ kẽm
Sản phẩm: Anode titan Ir/Ta
Ứng dụng: Mạ điện (mạ kẽm)
Kích thước tổng thể: 5*995*1750mm, có lỗ và bu lông
Lớp phủ: Một mặt được phủ bằng platin, mặt còn lại được phủ bằng lớp oxit Iridium.
Giơi thiệu sản phẩm
Anode titan dùng để mạ kẽm là gì?
Anode titan cho quy trình mạ kẽm (mạ điện kẽm) được sử dụng phổ biến vì khả năng chống ăn mòn tuyệt vời và tuổi thọ cao.
Trong mạ điện, một lớp kẽm mỏng được lắng đọng trên nền thép bằng quy trình điện phân. Iridiumanode titanđóng vai trò là điện cực dương trong quá trình này, trong khi lớp nền thép đóng vai trò là điện cực âm.
Khi dòng điện chạy qua dung dịch điện phân chứa các ion kẽm, các ion kẽm sẽ bị thu hút về phía nền thép và bị khử để tạo thành một lớp kẽm kim loại mỏng trên bề mặt.
Thuận lợi :
Đầu tiên, anode titan Iridium có khả năng chống ăn mòn cao, ngay cả trong môi trường có tính axit hoặc kiềm cao. Điều này có nghĩa là anode có thể chịu được các điều kiện khắc nghiệt của quá trình mạ điện mà không bị phân hủy hoặc ăn mòn. Thứ hai, titan có hiệu suất dòng điện cao, nghĩa là một tỷ lệ phần trăm cao của dòng điện được sử dụng để lắng đọng kẽm trên nền thép. Điều này dẫn đến một quy trình hiệu quả hơn và tiết kiệm chi phí hơn.
Nhìn chung, việc sử dụng anot titan để mạ kẽm mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng chống ăn mòn tốt hơn, tuổi thọ dài hơn và hiệu quả quy trình cao hơn.
Case: Anode Titan cho Nhà máy thép tại Brazil
Điều kiện làm việc:
· Dung dịch kẽm điện phân: PH 1,3 – 2,0
· Nhiệt độ: 65º C
· Mật độ: 1,25 kg/l
· Dòng điện: 23.000 A, điện áp: 24V
Thông tin về anode như sau:
Kích thước tổng thể: 5*995*1750mm, có lỗ và bu lông
Lớp phủ: Một mặt được phủ bằng platin, mặt còn lại được phủ bằng lớp oxit Iridium.

Loại giải pháp mạ điện thép dải (mạ thiếc điện phân):
Ứng dụng | Mạ điện | Mạ điện | ||
Loại chất điện phân | Kẽm | Kẽm-Ni | Thông báo dịch vụ công cộng | MSA |
Nhiệt độ/ độ | 45~70 | 45~60 | 50~60 | 40~65 |
Tiến sĩ | <1 | <1 | ||
Axit sunfuric g/l) | 10~100 | 10~50 | 40~70 | <10 |
Axit metyl sunfonic g/l | 30~60 | |||
Axit phenol sulfonic /l | 15~60 | |||
Sn²+ (g/l) | 27~29 | |||
Zn dưới dạng ZnSO4 (g/l) | 60~125 | 30~60 | ||
Na dưới dạng Na2SO4 | 0~100 | |||
Ni dưới dạng Ni2SO4 (g/l) | 40~60 | |||
Sắt /(g/l) | <10 | <10 | <10 | <10 |
Clorua ug/g | <50 | <50 | ||
Florua ug/g | <2 | <2 | ||
Phụ gia hữu cơ | ||||
ENSA/(g/l) | 2.5~3.5 | |||
EN/(g/l) | 4.5~5.5 | |||
Chất tẩy rửa tinh thể /ml | 40~60 | |||
Chất chống oxy hóa ml/l | 15~25 | |||
Mật độ dòng điện A/m2 | 5k~15k | 5k~12k | 2k~4k | 2k~7k |
Mạ kẽm điện tốc độ cao theo chiều dọc

Ưu điểm của anot titan dùng để mạ kẽm là titan có tính dẫn điện và chống ăn mòn tốt, có thể làm tăng nồng độ cation trong chất điện phân, từ đó thúc đẩy sự hình thành lớp phủ kim loại và có thể tạo ra lớp phủ đồng đều hơn.
Trong quá trình mạ kẽm của tấm thép, dòng điện chạy từ anot đến catot, do đó các ion kẽm tạo thành lớp phủ kẽm kim loại trên bề mặt tấm thép. Sử dụng anot titan Iridium có thể cải thiện hiệu quả mạ điện, vì anot titan có độ dẫn điện tốt, có thể truyền dòng điện và sẽ không bị ăn mòn bởi chất điện phân và dòng điện.
Ngoài ra, việc sử dụng anode titan để mạ kẽm cũng có thể giảm thời gian và chi phí sản xuất, vì anode titan Iridium có tuổi thọ cao và khả năng chống ăn mòn, không cần thay thế thường xuyên, có thể giảm thời gian chết và chi phí bảo trì.
Tóm lại, việc ứng dụng anot titan trong mạ kẽm có thể nâng cao hiệu quả mạ, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất nên được sử dụng rộng rãi trong quy trình mạ kẽm tấm thép.
Chú phổ biến: Anode titan cho mạ kẽm, anode titan Iridium
Bạn cũng có thể thích
Gửi yêu cầu






